VN-INDEX 1.804,24 +22,12/+1,24% |
HNX-INDEX 288,32 -2,75/-0,94% |
UPCOM-INDEX 126,62 +0,14/+0,11% |
VN30 1.941,65 +25,60/+1,34% |
HNX30 495,74 +1,29/+0,26%
16 Tháng Bảy 2026 5:46:08 CH - Mở cửa
-
20/04
Giá vàng thế giới đi xuống trong sáng 20/4, sau thông tin về các tàu vận tải bị tấn công tại eo biển Hormuz vào cuối tuần qua.
-
17/04
Thị trường vàng trong nước điều chỉnh cùng xu hướng thế giới. Với mức giảm tới 2,3 triệu đổng/lượng, giá vàng miếng và vàng nhẫn đều về quanh 171 triệu đồng/lượng bán ra.
-
15/04
Giá vàng trong nước tăng mạnh cùng xu hướng thế giới. Với mức tăng tới 1,5 triệu đồng/lượng, cả vàng miếng và vàng nhẫn đều chạm 173 triệu đồng/lượng bán ra.
-
08/04
Giá vàng thế giới nới rộng đà tăng trong phiên giao dịch 7/4 sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tuyên bố đồng ý đình chỉ các đợt không kích và tấn công nhằm vào Iran trong hai tuần.
-
03/04
Giá vàng trong nước đồng loạt “rơi tự do” cùng thế giới với mức độ giảm kỷ lục trong một phiên giao dịch, về sát 171 triệu đồng/lượng. Trong đó, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giảm sâu nhất.
-
02/04
Giá vàng châu Á đã giảm mạnh trong chiều 2/4 sau bài phát biểu của Tổng thống Mỹ Donald Trump về tình hình xung đột tại Trung Đông.
-
02/04
Giá vàng phục hồi, nhưng chuyên gia Avi Gilburt cảnh báo đợt điều chỉnh chưa kết thúc, có thể giảm sâu về 3.800 USD/ounce do rủi ro kỹ thuật gia tăng.
-
01/04
Giá vàng tại thị trường châu Á đi lên trong phiên giao dịch ngày 1/4, lên mức cao nhất trong gần hai tuần.
-
30/03
Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 172,8 triệu đồng/lượng, ghi nhận mức tăng khoảng 1,8 triệu đồng/lượng sau 1 tuần giao dịch. Tuy nhiên, người "đu đỉnh" đầu tháng vẫn đang đối mặt với khoản lỗ kỷ lục lên tới 15 triệu đồng/lượng.
-
27/03
Đà tăng kéo dài của giá vàng thế giới đã bất ngờ chững lại trong bối cảnh xung đột tại Iran leo thang. Diễn biến địa chính trị này đang tạo ra hiệu ứng dây chuyền lên các thị trường tài chính và hàng hóa toàn cầu.
-
21/03
Trong tuần qua, giá vàng thế giới giảm 11%, mức giảm hàng tuần mạnh nhất kể từ năm 1983 và kể từ khi chiến sự nổ ra ở Trung Đông, kim loại quý này đã mất hơn 14% giá trị.
-
17/03
Giá vàng trong nước tiếp tục đi ngược xu hướng thế giới khi tăng thêm 500.000 đồng/lượng, lên mức kỷ lục 183,1 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng quốc tế vẫn giảm nhẹ và chưa có động lực tăng rõ rệt, khiến thị trường trở nên khó lường.
-
07/03
Giới phân tích cho rằng thị trường vàng có thể tiếp tục biến động mạnh khi các nhà đầu tư đồng thời theo dõi diễn biến xung đột Trung Đông và triển vọng chính sách tiền tệ của Fed.
-
26/02
Trước đà tăng phi mã, ngân hàng J.P. Morgan ngày 25/2 đã giữ nguyên dự báo giá vàng sẽ lên tới 6.300 USD/ounce cho cuối năm 2026.
-
23/02
Giá vàng thế giới bứt phá mạnh mẽ trong phiên giao dịch đầu tuần tại thị trường Sydney (Australia).
-
05/02
Giá vàng và bạc đã trải qua một phiên giao dịch trồi sụt trên thị trường châu Á trong ngày 5/2, khi căng thẳng toàn cầu có dấu hiệu hạ nhiệt.
-
02/02
Việc tăng yêu cầu ký quỹ buộc các nhà đầu tư phải bổ sung vốn hoặc đóng vị thế, làm giảm tính thanh khoản và gây áp lực bán tháo.
-
02/02
Sau một tuần giao dịch đầy biến động với những kỷ lục vô tiền khoáng hậu, giá vàng và bạc thế giới ghi nhận sự hồi phục nhẹ trong phiên giao dịch đầu giờ sáng ngày 2/2.
-
30/01
Giá vàng thế giới đã ghi nhận mức giảm mạnh nhất kể từ tháng 10/2025 trong phiên 29/1, thoái lui khỏi mức kỷ lục trên 5.500 USD/ounce.
-
26/01
Giá vàng trong nước xác lập mức cao kỷ lục mới theo thế giới, sau khi tăng tới 10 triệu đồng/lượng sau 1 tuần giao dịch. Cả vàng miếng và vàng nhẫn đều neo ở mức 174,3 triệu đồng/lượng bán ra.
|
|
|
|
|
|
Ngoại tệ và Vàng
|
Ngoại tệ
|
Mua
|
Chuyển khoản
|
Bán
|
|
CHF
|
22.986
|
23.148
|
23.448
|
|
EUR
|
26.657
|
26.737
|
27.002
|
|
GBP
|
29.882
|
30.093
|
30.361
|
|
JPY
|
200
|
202
|
204
|
|
USD
|
22.680
|
22.680
|
22.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 11:53 SA
|
|
TP HCM
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c
|
35.750
|
36.150
|
|
Vàng nữ trang 10k
|
11.933
|
13.233
|
|
Vàng nữ trang 14k
|
17.141
|
18.441
|
|
Vàng nữ trang 18k
|
22.380
|
23.680
|
|
Vàng nữ trang 24k
|
30.670
|
31.370
|
|
Vàng nữ trang 41,7%
|
13.826
|
15.226
|
|
Vàng nữ trang 58,3%
|
19.828
|
21.228
|
|
Vàng nữ trang 75%
|
25.865
|
27.265
|
|
Vàng nữ trang 99%
|
35.092
|
35.792
|
|
Vàng nữ trang 99,99%
|
35.450
|
36.150
|
|
Vàng SJC
|
35.210
|
35.330
|
|
Vàng SJC 1L
|
36.350
|
36.650
|
|
Vàng SJC 1L - 10L
|
36.530
|
36.730
|
|
Hà Nội
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng SJC
|
36.530
|
36.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 10:51 SA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|