VN-INDEX 1.690,99 +6,67/+0,40% |
HNX-INDEX 259,91 -1,52/-0,58% |
UPCOM-INDEX 118,98 -0,38/-0,32% |
VN30 1.923,92 +2,74/+0,14% |
HNX30 567,54 -3,59/-0,63%
30 Tháng Mười Một 2025 8:21:16 SA - Mở cửa
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
(VBB : UPCOM)
|
|
|
|
|
|
Ngân hàng có quy mô không lớn, vốn chủ sở hữu của Vietbank nằm trong nhóm có năng lực tài chính thấp, tuy nhiên về cấn đối nguồn, Vietbank thuộc nhóm ngân hàng có tỷ lệ đòn bẩy thấp, thiên về sử dụng vốn tự có hơn vay nợ. Vietbank luôn đáp ứng tốt chỉ tiêu an toán về thanh khoản của NHNN. Bên cạnh đó, Vietbank có sự tăng trưởng tích cực khi xếp ở nhóm giữa trong số các ngân hàng thương mại về các chỉ số ROA, ROE, NIM.
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín
47 Trần Hưng Đạo, Phường Phúc Lợi, Tp. Cần Thơ
Phone:
+84 (299) 362-1454
Fax:
+84 (299) 361-6666
E-mail:
vietbank@vietbank.com.vn
|
|
Số lượng nhân sự
|
3.010
|
|
Số lượng chi nhánh
|
30
|
|
Web site
|
https://www.vietbank.com.vn/
|
|
Lịch sử hình thành
- Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín được thành lập theo Quyết định số 2391/QĐ-NHNN ngày 14/12/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Theo đó, NHNN cho phép khôi phục lại hoạt động của Ngân hàng TMCP Nông thôn Phú Tâm với tên gọi mới là Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín, vốn điều lệ là 200 tỷ đồng.
- Ngày trở thành công ty đại chúng: 23/8/2016.
- Năm 2024, Ngân hàng tăng vốn điều lệ lên 7.139 tỷ đồng.
- Ngân hàng đang hoạt động theo Giấy CNĐKKD số 2200269805 do Sở KH và ĐT tỉnh Sóc Trăng cấp lần đầu ngày 12/01/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 28 ngày 28/08/2023.
Lĩnh vực kinh doanh
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác;
- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: Cho vay; Chiết khấu, tài chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác; Bảo lãnh ngân hàng; Phát hành thẻ tín dụng; Bao thanh toán trong nước;
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng;
- Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước: Cung ứng phương tiện thanh toán; Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
- Mở tài khoản: Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác;
- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia;
- Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư;
- Tham gia đầu thầu, mua, bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ;
- Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp;
- Dịch vụ môi giới tiền tệ;
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Chứng khoán, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Vay, cho vay, gửi, nhận gửi vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định;
- Kinh doanh mua, bán vàng miếng;
- Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ;
- Dịch vụ Ngân quỹ cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
- Các hoạt động khác (sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp nhận).
|
|
|
|
|
Thông tin HĐKD
|
Ngày thành lập
|
14/12/2006
|
|
Số ĐKKD
|
2200269805
|
|
Ngày cấp ĐKKD
|
27/09/2023
|
|
Vốn điều lệ
|
10.919.725.200.000
|
|
Mã số thuế
|
2200269805
|
Thông tin niêm yết
|
Ngày niêm yết
|
30/07/2019
|
|
Nơi niêm yết
|
UPCOM
|
|
Mệnh giá
|
10.000
|
|
Giá chào sàn
|
15.000
|
|
KL đang niêm yết
|
821.031.970
|
|
Tổng giá trị niêm yết
|
8.210.319.700.000
|
|
|
|
|
|
|