VN-INDEX 1.704,87 0,00/0,00% |
HNX-INDEX 265,16 0,00/0,00% |
UPCOM-INDEX 123,94 0,00/0,00% |
VN30 1.852,44 0,00/0,00% |
HNX30 429,01 0,00/0,00%
15 Tháng Mười 2026 9:04:09 SA - Mở cửa
-
30/03
Giá USD ổn định trong nhiều năm, thậm chí còn giảm trong hơn 2 năm qua, nhưng đang đứng trước thách thức tăng trong thời gian tới.
-
29/03
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá USD có xu hướng tăng, trong khi tăng đồng Nhân dân tệ (NDT) biến động trái chiều.
-
28/03
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay giá USD biến động nhẹ còn đồng Nhân dân tệ (NDT) ổn định.
-
25/03
Sáng nay giá USD giảm còn đồng Nhân dân tệ (NDT) tăng.
-
24/03
Sáng nay giá USD giảm còn đồng Nhân dân tệ (NDT) biến động trái chiều.
-
23/03
Sáng nay giá USD giảm còn đồng Nhân dân tệ (NDT) biến động trái chiều.
-
22/03
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá USD và đồng Nhân dân tệ (NDT) cùng giảm.
-
21/03
Sáng nay, giá USD và đồng Nhân dân tệ (NDT) cùng giảm.
-
18/03
Tại các ngân hàng thương mại, hôm nay, giá USD tiếp tục giảm trong khi đồng Nhân dân tệ (NDT) tăng.
-
17/03
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá USD giảm và đồng Nhân dân tệ (NDT) biến động trái chiều.
-
16/03
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá USD có xu hướng giảm.
-
15/03
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá USD tăng và đồng Nhân dân tệ (NDT) giảm.
-
14/03
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá USD tăng trong khi đồng Nhân dân tệ (NDT) giảm.
-
11/03
Sáng nay, giá USD và đồng Nhân dân tệ (NDT) không đổi.
-
10/03
Sáng nay, giá USD và đồng Nhân dân tệ (NDT) cùng giảm
-
09/03
Sáng nay, giá USD không đổi và đồng Nhân dân tệ (NDT) giảm nhẹ.
-
07/03
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá USD không đổi và đồng Nhân dân tệ (NDT) giảm.
-
03/03
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá USD tăng trở lại trong khi giá đồng Nhân dân tệ (NDT) giảm.
-
02/03
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá USD biến động trái chiều, trong khi giá đồng Nhân dân tệ (NDT) ổn định.
-
01/03
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá đồng Nhân dân tệ (NDT) biến động trái chiều, trong khi giá USD có xu hướng giảm.
|
|
|
|
|
|
Ngoại tệ và Vàng
|
Ngoại tệ
|
Mua
|
Chuyển khoản
|
Bán
|
|
CHF
|
22.986
|
23.148
|
23.448
|
|
EUR
|
26.657
|
26.737
|
27.002
|
|
GBP
|
29.882
|
30.093
|
30.361
|
|
JPY
|
200
|
202
|
204
|
|
USD
|
22.680
|
22.680
|
22.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 11:53 SA
|
|
TP HCM
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c
|
35.750
|
36.150
|
|
Vàng nữ trang 10k
|
11.933
|
13.233
|
|
Vàng nữ trang 14k
|
17.141
|
18.441
|
|
Vàng nữ trang 18k
|
22.380
|
23.680
|
|
Vàng nữ trang 24k
|
30.670
|
31.370
|
|
Vàng nữ trang 41,7%
|
13.826
|
15.226
|
|
Vàng nữ trang 58,3%
|
19.828
|
21.228
|
|
Vàng nữ trang 75%
|
25.865
|
27.265
|
|
Vàng nữ trang 99%
|
35.092
|
35.792
|
|
Vàng nữ trang 99,99%
|
35.450
|
36.150
|
|
Vàng SJC
|
35.210
|
35.330
|
|
Vàng SJC 1L
|
36.350
|
36.650
|
|
Vàng SJC 1L - 10L
|
36.530
|
36.730
|
|
Hà Nội
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng SJC
|
36.530
|
36.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 10:51 SA
|
|
|
|
|
|
Tiêu điểm
‘Người trong cuộc’ xuống tiền, VN-Index đứng trước vùng đáy?
Khi VN-Index vẫn loay hoay trong nhịp điều chỉnh, hàng loạt lãnh đạo và người có liên quan tại các doanh nghiệp niêm yết lại đăng ký mua vào lượng lớn cổ phiếu. Tín hiệu này từng xuất hiện gần hai vùng đáy của thị trường trong năm nay, đặt ra câu hỏi liệu một nhịp hồi mới có đang hình thành?
|
|
|
|
|
|