VN-INDEX 1.799,67 -15,99/-0,88% |
HNX-INDEX 274,38 -0,91/-0,33% |
UPCOM-INDEX 126,35 -0,05/-0,04% |
VN30 1.953,26 -10,91/-0,56% |
HNX30 449,89 -1,11/-0,25%
22 Tháng Chín 2026 3:37:03 SA - Mở cửa
CTCP Cảng Quảng Ninh
(CQN : UPCOM)
|
|
|
|
|
|
Nằm ở Trung tâm Vịnh Bắc Bộ, Cảng Quảng Ninh được xem là cửa ngõ ra Biển Đông của Khu vực bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, các nước có biên giới giáp phía Tây Bắc nước ta. Cảng Quảng Ninh còn có lợi thế nằm gần Trung Quốc - Một đối tác lớn trong hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu. Trong nhiều năm liền, Cảng Quảng Ninh luôn là một trong những cảng dẫn đầu cả nước về khai thác hàng rời thông qua cảng, xác lập và giữ vai trò là cảng quan trọng của hoạt động giao thông phía Bắc, là cửa ngõ giao thông lớn của đất nước.
CTCP Cảng Quảng Ninh
Số 1 đường Cái Lân, phường Bãi Cháy, tỉnh Quảng Ninh
Phone:
+84 (203) 628-3288
Fax:
+84 (203) 382-6118
E-mail:
qnp@quangninhport.com.vn
|
|
Số lượng nhân sự
|
610
|
|
Số lượng chi nhánh
|
---
|
|
Web site
|
http://quangninhport.com.vn
|
|
Lịch sử hình thành
- Ngày 29/8/1977, Bộ giao thông vận tải ra Quyết định số 2226 QĐ-TC thành lập Cảng Quảng Ninh và Chuyển Công ty Cảng vụ, Hoa tiêu Hòn Gai - Cẩm phả trực thuộc Cục đường biển về Cảng Quảng Ninh quản lý;
- Ngày 6/4/1991, Bộ giao thông vận tải ra Quyết định tách bộ phận Cảng vụ thuộc Cảng Quảng Ninh ra thành lập Cảng Vụ Quảng Ninh;
- Ngày 30/9/1991, Liên hiệp Hàng hải Việt Nam cũng có Quyết định tách bộ phận Hoa tiêu ra khỏi Cảng Quảng Ninh để thành lập Công ty Hoa tiêu khu vực III;
- Ngày 30/8/2007, Cảng Quảng ninh được chuyển thành Công ty TNHH MTV theo Quyết định số 2681/QĐ-BGTVT của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
- Ngày 22/8/2014, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình CTCP theo Giấy CNĐKKD số 5700100231 do Sở KH và ĐT tỉnh Quảng Ninh cấp lần đầu với VĐL là 500.499.360.000 đồng;
- Ngày trở thành Công ty đại chúng: 25/12/2014.
- Năm 2020: VĐL nâng lên 750.499.360.000 đồng
Lĩnh vực kinh doanh
Bán buôn nông lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động vật sống; Bán buôn thực phẩm; Bán buôn tổng hợp; Kinh doanh dịch vụ kho bãi (trừ kinh doanh bất động sản); Vận tải hàng hóa bằng đường bộ; Vận tải hành khách đường thủy nội địa; Xếp dỡ, bảo quản hàng hóa; Chuyển tải hàng hóa tại các khu vực cảng; Dịch vụ hàng hải; Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; Giao nhận hàng hóa. Kinh doanh dịch vụ Logistics; Điều hành tua du lịch; Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê; Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác; Đại lý lữ hành; Bán lẻ nhiên liệu động cơ; Dịch vụ lưu trú ngắn ngày khác; Bán buôn gạo, lúa mỳ, sản phẩm từ ngũ cốc khác, bột mỳ; Hoạt động liên quan đến du lịch khác; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; Sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị; Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu; Bán buôn kim loại và quặng kim loại; Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan; Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.
|
|
|
|
|
Thông tin HĐKD
|
Ngày thành lập
|
29/08/1977
|
|
Số ĐKKD
|
5700100231
|
|
Ngày cấp ĐKKD
|
22/04/2026
|
|
Vốn điều lệ
|
750.499.360.000
|
|
Mã số thuế
|
5700100231
|
Thông tin niêm yết
|
Ngày niêm yết
|
18/08/2020
|
|
Nơi niêm yết
|
UPCOM
|
|
Mệnh giá
|
10.000
|
|
Giá chào sàn
|
12.200
|
|
KL đang niêm yết
|
75.049.936
|
|
Tổng giá trị niêm yết
|
750.499.360.000
|
|
|
|
|
|
|