• International Edition
  • Giá trực tuyến: Bật
  • RSS
  • Hỗ trợ
VN-INDEX 1.817,71 -1,30/-0,07%
Biểu đồ thời gian thực
Cập nhật lúc 11:04:59 SA

Stockbiz MetaKit là phần mềm cập nhật dữ liệu phân tích kỹ thuật cho MetaStock và AmiBroker (Bao gồm dữ liệu EOD quá khứ, dữ liệu EOD trong phiên và dữ liệu Intraday trên 3 sàn giao dịch HOSE, HNX, UPCOM)

Stockbiz Trading Terminal là bộ sản phẩm tích hợp đầy đủ các tính năng thiết yếu cho nhà đầu tư từ các công cụ theo dõi giá cổ phiếu realtime tới các phương tiện xây dựng, kiểm thử chiến lược đầu tư, và các tính năng giao dịch.

Kiến thức căn bản

Tổng hợp các kiến thức căn bản về thị trường tài chính, chứng khoán giúp cho bạn có thể tiếp cận đầu tư thuận lợi hơn.

Phương pháp & Chiến lược

Giới thiệu các phương pháp luận sử dụng để phân tính, và các kỹ năng cần thiết phục vụ cho việc đầu tư.

VN-INDEX    1.817,71   -1,30/-0,07%  |   HNX-INDEX   305,12   -12,36/-3,89%  |   UPCOM-INDEX   125,79   +0,17/+0,14%  |   VN30   1.967,49   -7,11/-0,36%  |   HNX30   518,71   -2,06/-0,40%
04 Tháng Sáu 2026 11:07:29 SA - Mở cửa
Giá thép hôm nay 19/5: Thép trên sàn giao dịch tiếp tục tăng
Nguồn tin: Kinh tế đô thị | 19/05/2023 9:37:51 SA
Giá thép hôm nay 19/5 ghi nhận nhập khẩu thép tăng, xuất khẩu thép giảm. Thị trường thép thế giới tiếp tục tăng trên sàn giao dịch...
 
 
Giá thép thế giới tăng, nhập khẩu thép tăng, xuất khẩu thép giảm.
 
Giá thép tại miền Bắc
 
Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát với dòng thép thanh vằn D10 CB300 giảm 100 đồng, có giá 15.290 đồng/kg, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.900 đồng/kg.
 
Thép Việt Ý có sự điều chỉnh, thép cuộn CB240 giữ ở mức 14.620 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 giảm 100 đồng, có giá 15.150 đồng/kg.
 
Thép Việt Sing hạ giá bán 100 đồng với thép thanh vằn D10 CB300 hiện xuống có giá 15.120 đồng/kg, thép cuộn CB240 ở mức 14.820 đồng/kg.
 
Thép Việt Đức với thép cuộn CB240 có giá 14.640 đồng/kg, với thép thanh vằn D10 CB300 giảm 100 đồng xuống mức 15.150 đồng/kg.
 
Thép VAS, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.920 đồng/kg - giảm 100 đồng, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.720 đồng/kg.
 
Thép Việt Nhật không có thay đổi, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.820 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.120 đồng/kg.
 
Giá thép tại miền Trung
 
Thép Hòa Phát, dòng thép thanh vằn D10 CB300 cũng giảm 100 đồng, hiện có giá 15.150 đồng/kg, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.900 đồng/kg.
 
Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 15.050 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 từ mức giá 15.660 đồng/kg giảm 100 đồng, nay còn 15.550 đồng/kg.
 
Thép VAS, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.820 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.770 đồng/kg.
 
Thép Pomina đồng loạt giảm sâu, với dòng thép cuộn CB240 giảm 310 đồng, xuống mức 15.500 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 15.660 đồng/kg - giảm 200 đồng.
 
Giá thép tại miền Nam
 
Thương hiệu Thép Hòa Phát, hiện thép cuộn CB240 giữ ở mức 14.920 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 giảm 100 đồng, có giá 15.450 đồng/kg.
 
Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.820 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.770 đồng/kg.
 
Thép Tung Ho, với thép cuộn CB240 ở mức 15.430 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm 110 đồng có giá 15.170 đồng/kg.
 
Thép Pomina giảm sâu giá bán 460 đồng, hiện dòng thép cuộn CB240 xuống ở mức 15.910 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 16.220 đồng/kg.
 
Nhập khẩu thép tăng, xuất khẩu thép giảm
 
Theo số liệu của Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), trong 3 tháng đầu năm, nhập khẩu thép tăng và xuất khẩu thép có xu hướng giảm. Cụ thể, tháng 3/2023, nhập khẩu thép thành phẩm các loại về Việt Nam khoảng 1,3 triệu tấn với trị giá hơn 1,069 tỷ USD, tăng lần lượt 55,26% về lượng và 58,85% về giá trị so với tháng 2/2023 và tăng 18,52% về lượng nhưng giảm 6,18% về giá trị so với cùng kỳ 2022.
 
Tính chung quý I năm 2023, nhập khẩu thép thành phẩm các loại về Việt Nam khoảng 2,736 triệu tấn với trị giá hơn 2,269 tỷ USD, giảm 9,19% về lượng và giảm 27,83% về giá trị.
 
Các quốc gia cung cấp thép chính cho Việt Nam bao gồm: Trung Quốc (52,86%), Nhật Bản (16,01%), Hàn Quốc (9,00%), Ấn Độ (7,92%) và ASEAN (6,49%).
 
Trái ngược với nhập khẩu, xuất khẩu, tháng 3/2023, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 874 nghìn tấn thép tăng 9,75% so với tháng 2/2023 nhưng giảm 8,6% so với cùng kỳ năm trước. Giá trị xuất khẩu đạt hơn 688 triệu USD tăng 14,35% so với tháng trước nhưng giảm 24,21% so với cùng kỳ năm 2022.
 
Tính chung quý I năm 2023, Việt Nam đã xuất khẩu khoảng 2,299 triệu tấn thép tăng 1,07% so với cùng kỳ năm trước. Giá trị xuất khẩu đạt 1,72 tỷ USD giảm 25,19% so với cùng kỳ năm 2022.
 
Thị trường xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam trong quý I năm 2023 là: khu vực ASEAN (40,97%), Khu vực EU (19,13%), Hoa Kỳ (7,05%), Ấn Độ (6,84%) và Thổ Nhĩ Kỳ (4,54%).
 
Giá thép tăng 32 nhân dân tệ/tấn trên sàn giao dịch
 
Giá thép hôm nay giao tháng 10/2023 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 32 nhân dân tệ lên mức 3.708 nhân dân tệ/tấn.
 
Giá thép giao kỳ hạn tháng 1/2024 tăng 30 nhân dân tệ, lên mức 3.643 nhân dân tệ/tấn.