• International Edition
  • Giá trực tuyến: Bật
  • RSS
  • Hỗ trợ
VN-INDEX 1.800,54 -27,80/-1,52%
Biểu đồ thời gian thực
Cập nhật lúc 3:10:02 CH

Stockbiz MetaKit là phần mềm cập nhật dữ liệu phân tích kỹ thuật cho MetaStock và AmiBroker (Bao gồm dữ liệu EOD quá khứ, dữ liệu EOD trong phiên và dữ liệu Intraday trên 3 sàn giao dịch HOSE, HNX, UPCOM)

Stockbiz Trading Terminal là bộ sản phẩm tích hợp đầy đủ các tính năng thiết yếu cho nhà đầu tư từ các công cụ theo dõi giá cổ phiếu realtime tới các phương tiện xây dựng, kiểm thử chiến lược đầu tư, và các tính năng giao dịch.

Kiến thức căn bản

Tổng hợp các kiến thức căn bản về thị trường tài chính, chứng khoán giúp cho bạn có thể tiếp cận đầu tư thuận lợi hơn.

Phương pháp & Chiến lược

Giới thiệu các phương pháp luận sử dụng để phân tính, và các kỹ năng cần thiết phục vụ cho việc đầu tư.

VN-INDEX    1.800,54   -27,80/-1,52%  |   HNX-INDEX   291,90   -11,86/-3,90%  |   UPCOM-INDEX   126,49   -1,84/-1,43%  |   VN30   1.939,84   -30,98/-1,57%  |   HNX30   497,18   -10,17/-2,00%
13 Tháng Bảy 2026 4:12:25 CH - Mở cửa
Chi tiết báo cáo
Tiêu đề: VPB - TÍCH LŨY: Tín dụng và lợi nhuận bứt phá trong 1Q26; NIM và chất lượng tài sản là biến số then chốt cần theo dõi
Loại báo cáo: Phân tích công ty
Nguồn: Công ty cổ phần Chứng khoán Rồng Việt
Ngành: Tài chính
Công ty: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Chi tiết:
Ngày: 02/07/2026 Số trang: 11 Ngôn ngữ: Tiếng Việt Dạng tệp: Quy mô: 631 Kb
Báo cáo này hữu ích?
 (Có 0 bình chọn. Bạn phải đăng nhập để bình chọn.)
 
Tóm tắt:
KQKD Q1-FY26: Tăng trưởng tín dụng và lợi nhuận vượt kỳ vọng, nhưng NIM và chất lượng tài sản chịu áp lực
• LNTT hợp nhất đạt 7.921 tỷ đồng (+58% YoY), vượt kỳ vọng khi chi phí hoạt động và chi phí dự phòng thấp hơn lần lượt 14% và 8% so với dự phóng; Ngân hàng mẹ và VPX đóng góp tích cực với mức tăng trưởng LNTT lần lượt +49% và +23% YoY.
• Tín dụng hợp nhất tăng 10,2% YTD và 42% YoY - gấp hơn 3 lần tốc độ trung bình ngành (3,2% YTD) – khi ngân hàng tận dụng ưu đãi về hạn mức tăng trưởng tín dụng ngay từ đầu năm để cung ứng vốn cho các khách hàng lớn.
• Áp lực NIM và chi phí vốn gia tăng: NIM hợp nhất giảm 35 bps QoQ xuống 5,3% do chi phí vốn bình quân tăng nhanh 33 bps QoQ lên 5,4%, trong khi nợ xấu hình thành ròng bật tăng mạnh (11.200 tỷ đồng) buộc phải thoái lãi dự thu, tạo áp lực kép lên biên lợi nhuận.
• Chất lượng tài sản phân hóa: Tỷ lệ nợ xấu hợp nhất tăng 30 bps QoQ lên 3,6%, trong đó ngân hàng mẹ kiểm soát tốt ở mức 2,7% (+10 bps QoQ), còn FE Credit ghi nhận NPL xấp xỉ 17% (+240 bps QoQ) – tiếp tục là điểm rủi ro cần theo dõi trong các quý tới.