VN-INDEX 1.817,17 -2,66/-0,15% |
HNX-INDEX 260,00 +3,51/+1,37% |
UPCOM-INDEX 128,37 +0,15/+0,12% |
VN30 1.988,11 +8,92/+0,45% |
HNX30 546,57 -1,71/-0,31%
18 Tháng Tư 2026 4:41:00 CH - Mở cửa
-
27/11
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại sáng nay 27/11 tăng nhẹ.
-
24/11
Chỉ số DXY giảm đã giúp tỷ giá hạ nhiệt trong những tuần qua. Theo dự đoán của VNDirect, áp lực tỷ giá USD/VND sẽ không còn nặng gánh trong giai đoạn cuối năm nay.
-
24/11
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại sáng nay 24/11 tiếp đà tăng.
-
23/11
Đồng USD tăng vào cuối phiên giao dịch hôm thứ Tư (22/11), sau khi dữ liệu kinh tế cho thấy số lượng người Mỹ nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp giảm nhiều hơn dự kiến vào tuần trước.
-
23/11
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại sáng nay 23/11 tăng nhẹ.
-
22/11
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại sáng nay 22/11, giá đồng USD tiếp đà giảm trong khi đồng Nhân dân tệ tăng nhẹ.
-
17/11
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại tăng nhẹ.
-
16/11
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại đều giảm.
-
15/11
Giá USD tại các ngân hàng thương mại đồng loạt giảm.
-
13/11
Tại các ngân hàng thương mại sáng nay 13/11, giá USD giảm nhẹ.
-
08/11
Tại các ngân hàng thương mại sáng nay 8/11, giá USD tiếp tục xu hướng giảm.
-
07/11
Giá USD hôm nay 7/11 tiếp tục giảm mạnh
-
06/11
Tại ngân hàng thương mại, sáng nay 6/11, giá USD giảm mạnh.
-
03/11
Tại ngân hàng thương mại, sáng nay 3/11, giá USD biến động trái chiều.
-
02/11
Cục Dự trữ liên bang Mỹ (Fed) giữ nguyên lãi suất ở mức 5,25%-5,5%. Trong khi đó, sáng 2/11, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 24.099 VND/USD, tăng 10 đồng so với hôm qua.
-
01/11
Tại ngân hàng thương mại, sáng nay 1/11, giá đồng USD tăng, trong khi đồng Nhân dân tệ giảm.
-
31/10
Tại các ngân hàng thương mại sáng nay 31/10, giá đồng USD giữ nguyên giá so với chốt phiên hôm qua.
-
30/10
Tại các ngân hàng thương mại sáng nay 30/10, giá đồng USD giảm nhẹ.
-
27/10
Tại các ngân hàng thương mại hôm nay 27/10, giá đồng USD đồng loạt tăng.
-
26/10
Tại các ngân hàng thương mại hôm nay 26/10, giá đồng USD đồng loạt tăng.
|
|
|
|
|
|
Ngoại tệ và Vàng
|
Ngoại tệ
|
Mua
|
Chuyển khoản
|
Bán
|
|
CHF
|
22.986
|
23.148
|
23.448
|
|
EUR
|
26.657
|
26.737
|
27.002
|
|
GBP
|
29.882
|
30.093
|
30.361
|
|
JPY
|
200
|
202
|
204
|
|
USD
|
22.680
|
22.680
|
22.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 11:53 SA
|
|
TP HCM
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c
|
35.750
|
36.150
|
|
Vàng nữ trang 10k
|
11.933
|
13.233
|
|
Vàng nữ trang 14k
|
17.141
|
18.441
|
|
Vàng nữ trang 18k
|
22.380
|
23.680
|
|
Vàng nữ trang 24k
|
30.670
|
31.370
|
|
Vàng nữ trang 41,7%
|
13.826
|
15.226
|
|
Vàng nữ trang 58,3%
|
19.828
|
21.228
|
|
Vàng nữ trang 75%
|
25.865
|
27.265
|
|
Vàng nữ trang 99%
|
35.092
|
35.792
|
|
Vàng nữ trang 99,99%
|
35.450
|
36.150
|
|
Vàng SJC
|
35.210
|
35.330
|
|
Vàng SJC 1L
|
36.350
|
36.650
|
|
Vàng SJC 1L - 10L
|
36.530
|
36.730
|
|
Hà Nội
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng SJC
|
36.530
|
36.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 10:51 SA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|