VN-INDEX 1.817,17 -2,66/-0,15% |
HNX-INDEX 260,00 +3,51/+1,37% |
UPCOM-INDEX 128,37 +0,15/+0,12% |
VN30 1.988,11 +8,92/+0,45% |
HNX30 546,57 -1,71/-0,31%
18 Tháng Tư 2026 4:41:00 CH - Mở cửa
-
04/01
Giá ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại sáng 4/1 tăng.
-
03/01
Giá ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại sáng 3/1 tăng.
-
29/12
Phần lớn sự giảm giá của đồng USD diễn ra trong quý 4 năm nay, khi thị trường gia tăng đặt cược rằng Fed sẽ mạnh tay nới lỏng chính sách tiền tệ trong năm tới...
-
21/12
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại sáng 21/12 tiếp đà giảm.
-
20/12
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại sáng 20/12 được điều chỉnh giảm nhẹ.
-
19/12
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại sáng 19/12 tăng mạnh.
-
18/12
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại sáng 18/12 tăng nhẹ.
-
15/12
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại sáng 15/12 đồng loạt giảm.
-
14/12
Nguồn vốn đệm của các ngân hàng tại Liên minh châu Âu (EU) ở mức cao kỷ lục, khi lãi suất tăng làm tăng lợi nhuận, bù vào phần chi trả cổ tức cũng cao kỷ lục cho các cổ đông.
-
14/12
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại sáng 14/12 tăng giảm trái chiều.
-
13/12
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại giá USD tăng nhẹ.
-
12/12
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại giá USD tăng nhẹ.
-
11/12
Giá ngoại tệ tại ngân hàng thương mại giá USD giảm nhẹ.
-
08/12
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá đồng USD giảm
-
07/12
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá đồng USD tăng nhẹ.
-
06/12
Tại các ngân hàng thương mại, sáng nay, giá đồng USD tăng nhẹ.
-
05/12
Tại ngân hàng thương mại, sáng nay, giá đồng USD và Nhân dân tệ (NDT) đều giảm.
-
04/12
Tại ngân hàng thương mại, sáng nay, giá đồng USD và Nhân dân tệ (NDT) tăng so với cuối tuần qua.
-
01/12
Tại ngân hàng thương mại, sáng nay, giá đồng USD và Nhân dân tệ (NDT) tăng nhẹ.
-
30/11
Tỷ giá USD/VND bật tăng mạnh trong bối cảnh chỉ số đô la Mỹ phục hồi từ “đáy” 3,5 tháng.
|
|
|
|
|
|
Ngoại tệ và Vàng
|
Ngoại tệ
|
Mua
|
Chuyển khoản
|
Bán
|
|
CHF
|
22.986
|
23.148
|
23.448
|
|
EUR
|
26.657
|
26.737
|
27.002
|
|
GBP
|
29.882
|
30.093
|
30.361
|
|
JPY
|
200
|
202
|
204
|
|
USD
|
22.680
|
22.680
|
22.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 11:53 SA
|
|
TP HCM
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c
|
35.750
|
36.150
|
|
Vàng nữ trang 10k
|
11.933
|
13.233
|
|
Vàng nữ trang 14k
|
17.141
|
18.441
|
|
Vàng nữ trang 18k
|
22.380
|
23.680
|
|
Vàng nữ trang 24k
|
30.670
|
31.370
|
|
Vàng nữ trang 41,7%
|
13.826
|
15.226
|
|
Vàng nữ trang 58,3%
|
19.828
|
21.228
|
|
Vàng nữ trang 75%
|
25.865
|
27.265
|
|
Vàng nữ trang 99%
|
35.092
|
35.792
|
|
Vàng nữ trang 99,99%
|
35.450
|
36.150
|
|
Vàng SJC
|
35.210
|
35.330
|
|
Vàng SJC 1L
|
36.350
|
36.650
|
|
Vàng SJC 1L - 10L
|
36.530
|
36.730
|
|
Hà Nội
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng SJC
|
36.530
|
36.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 10:51 SA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|