VN-INDEX 1.793,03 +39,00/+2,22% |
HNX-INDEX 256,30 +2,53/+1,00% |
UPCOM-INDEX 126,30 +0,30/+0,24% |
VN30 1.998,78 +47,20/+2,42% |
HNX30 557,33 +11,55/+2,12%
11 Tháng Hai 2026 2:30:31 CH - Mở cửa
-
12/06
Sáng 12/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.254, tăng 4 đồng so với ngày hôm qua.
-
10/06
Sáng 10/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.242 đồng, tăng 1 đồng so với cuối tuần qua (ngày 7/6).
-
06/06
Sáng 6/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.241 đồng, giữ nguyên so với hôm qua.
-
05/06
Sáng 5/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.241 đồng, giảm 5 đồng so với hôm qua.
-
04/06
Sáng 4/6, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.246 đồng, giảm 15 đồng so với hôm qua.
-
03/06
Đồng USD đã ghi nhận tháng giảm đầu tiên trong năm nay vào tháng 5/2024, do ảnh hưởng của của những đồn đoán về thời điểm và mức độ cắt giảm lãi suất của Fed.
-
31/05
Ứng phó với áp lực mất giá của đồng nội tệ, ngân hàng trung ương các nước có hai lựa chọn, hoặc bán ngoại tệ can thiệp hoặc tăng lãi suất đồng nội tệ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đang sử dụng linh hoạt cả hai công cụ...
-
30/05
Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) tăng 5 đồng so với hôm qua.
-
29/05
Sáng 29/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) giảm 3 đồng. Tại các ngân hàng thương mại, giá USD đồng loạt giảm.
-
28/05
Sáng 28/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.256 đồng, giảm 12 đồng so với hôm qua.
-
27/05
Sáng 27/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.268 đồng, tăng 4 đồng so với cuối tuần hôm qua.
-
24/05
Sáng 24/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.264 đồng, tăng 6 đồng so với hôm qua.
-
22/05
Sáng 22/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.254 đồng, tăng 3 đồng so với hôm qua và là ngày thứ 3 tăng liên tiếp kể từ đầu tuần. Tại các ngân hàng thương...
-
21/05
Sáng 21/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.251 đồng, tăng 4 đồng so với hôm qua. Tại các ngân hàng thương mại, giá USD cũng tăng nhẹ.
-
20/05
Sáng 20/5, tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.247 đồng, tăng 8 đồng so với cuối tuần qua.
-
17/05
Sáng 17/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.239 đồng, giảm 1 đồng so với hôm qua. Tại các ngân hàng thương mại giá USD cũng giảm nhẹ.
-
16/05
Sáng 16/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.240 đồng, giảm 29 đồng so với hôm qua. Tại các ngân hàng thương mại giá USD cũng giảm mạnh.
-
15/05
Sáng 15/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.269 đồng, giữ nguyên mức giá niêm yết so với hôm qua. Trong khi đó, giá USD tại một số ngân hàng thương mại tăng nhẹ...
-
14/05
Sáng 14/5, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) ở mức 24.269 đồng, giảm 3 đồng so với hôm qua. Trong khi đó, giá USD tại một số ngân hàng thương mại tăng nhẹ và đi ngang.
-
13/05
Sang đầu tuần ngày 13/5 Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm giữa đồng Việt Nam (VND) với đô la Mỹ (USD) giảm 5 đồng ở mức 24.266 đồng. Giá USD tại một số ngân hàng thương mại cũng giảm sau hai ngày cuối tuần tăng liên...
|
|
|
|
|
|
Ngoại tệ và Vàng
|
Ngoại tệ
|
Mua
|
Chuyển khoản
|
Bán
|
|
CHF
|
22.986
|
23.148
|
23.448
|
|
EUR
|
26.657
|
26.737
|
27.002
|
|
GBP
|
29.882
|
30.093
|
30.361
|
|
JPY
|
200
|
202
|
204
|
|
USD
|
22.680
|
22.680
|
22.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 11:53 SA
|
|
TP HCM
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c
|
35.750
|
36.150
|
|
Vàng nữ trang 10k
|
11.933
|
13.233
|
|
Vàng nữ trang 14k
|
17.141
|
18.441
|
|
Vàng nữ trang 18k
|
22.380
|
23.680
|
|
Vàng nữ trang 24k
|
30.670
|
31.370
|
|
Vàng nữ trang 41,7%
|
13.826
|
15.226
|
|
Vàng nữ trang 58,3%
|
19.828
|
21.228
|
|
Vàng nữ trang 75%
|
25.865
|
27.265
|
|
Vàng nữ trang 99%
|
35.092
|
35.792
|
|
Vàng nữ trang 99,99%
|
35.450
|
36.150
|
|
Vàng SJC
|
35.210
|
35.330
|
|
Vàng SJC 1L
|
36.350
|
36.650
|
|
Vàng SJC 1L - 10L
|
36.530
|
36.730
|
|
Hà Nội
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng SJC
|
36.530
|
36.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 10:51 SA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|