VN-INDEX 1.837,11 +19,94/+1,10% |
HNX-INDEX 257,33 -2,67/-1,03% |
UPCOM-INDEX 129,49 +1,12/+0,87% |
VN30 2.009,04 +20,93/+1,05% |
HNX30 544,66 -1,91/-0,35%
20 Tháng Tư 2026 11:50:07 CH - Mở cửa
-
27/04
Theo BVSC, VN-Index dự báo sẽ tiếp tục dao động trong biên độ 760-796 điểm.
-
27/04
Nhóm các cổ phiếu vốn hoá lớn vẫn có sự phân hoá.
Khối ngoại tiếp tục bán ròng trên 2 sàn chính.
-
27/04
Cổ phiếu ngành vật liệu xây dựng, bất động sản khu công nghiệp và phân phối thiết bị công nghệ hấp dẫn nhờ triển vọng trong và sau dịch.
-
27/04
VinaCapital bán cổ phiếu các cổ phiếu DBC, BFC và CSV.
Dragon Capital bán các cổ phiếu MWG, HDG, FRT.
PYN Elite đang cơ cấu danh mục đầu tư.
-
26/04
Theo SHS, VN-Index có thể sẽ giằng co và đi ngang với biên độ trong khoảng 750-795 điểm (MA20-50) trong bối cảnh cận kề nghỉ lễ.
-
26/04
VN-Index được BVSC dự báo sẽ dao động với các phiên tăng giảm đan xen trong biên độ 760-796 điểm.
-
26/04
Cổ phiếu VCX của Xi măng Yên Bình tăng mạnh nhất tuần với 92,6%.
Trong danh sách tăng giá mạnh nhất HoSE có sự góp mặt của một số cổ phiếu như FRT, DCM, KSB...
-
26/04
8 công ty thông báo trả cổ tức trong tuần tới.
Công ty Cơ khí Luyện kim là doanh nghiệp công bố mức chi trả 30%.
-
26/04
Sau 5 tuần, tự doanh CTCK bán ròng tổng cộng 2.300 tỷ đồng.
Các cổ phiếu bluechip như HPG, FPT, REE... đều bị bán ròng mạnh trong tuần từ 20-24/4.
-
25/04
Các công ty chứng khoán cho rằng cơ hội đầu tư vẫn còn nhiều, nhưng nhà đầu tư không nên giải ngân dàn trải, để đề phòng rủi ro thị trường có thể điều chỉnh giảm.
-
25/04
CDPM2001 của KIS tăng mạnh nhất với 66,7%.
Nhiều CW như CVRE2002 của HSC hay CVNM1905 và CGMD1901 của MBS... đều mất ít nhất 50%.
Trong tuần có thêm 4 mã CW mới niêm yết là do chứng khoán SSI phát hành.
-
24/04
VNM tiếp tục bị khối ngoại bán ròng mạnh nhất thị trường với gần 97 tỷ đồng. HPG vẫn được nhà đầu tư nước ngoài mua ròng mạnh.
-
24/04
UBCK đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ đại chúng cho ETF VFMVN Diamond vào ngày 22/4.
VFM đã IPO cho quỹ mới giai đoạn 3-26/3 và sẽ tổ chức đại hội Nhà đầu tư vào 4/5 trước khi niêm yết chứng chỉ quỹ.
-
24/04
Càng về cuối phiên, lực mua càng tăng cao giúp chỉ số lấy lại sắc xanh.
Nhóm cổ phiếu phòng thủ như điện, nước ghi nhận sự bứt phá.
-
23/04
SHS cho rằng VN-Index có thể sẽ giảm điểm trở lại với ngưỡng hỗ trợ gần nhất quanh 750 điểm và vùng kháng cự trong khoảng 780- 800 điểm.
-
23/04
BVSC dự báo VN-Index sẽ tiếp tục gặp lực cản tại vùng kháng cự 773-780 điểm trong phiên cuối tuần.
-
23/04
Khối ngoại bán ròng phiên thứ 18 liên tiếp trên HoSE.
VNM tiếp tục bị khối ngoại bán ròng mạnh nhất thị trường phiên giao dịch ngày 23/4.
-
23/04
Nhóm cổ phiếu ngân hàng có sự phân hoá trở lại.
Dòng tiền có dấu hiệu chuyển hướng sang nhóm cổ phiếu đầu cơ cao.
-
23/04
Đẩy mạnh giải ngân đầu tư công, thoái vốn từ SCIC, Kuwait bị dời việc nâng hạng, doanh nghiệp sẽ được hưởng lợi từ giá nguyên vật liệu đầu vào giảm... là những chủ đề đầu tư được BSC đưa ra trong phần còn lại của năm 2020.
-
23/04
Khối lượng phát hành quý I năm nay tăng trưởng khoảng 39% so với cùng kỳ 2019.
Nhóm các doanh nghiệp bất động sản (BĐS) dẫn đầu về khối lượng phát hành.
Lãi suất phát hành bình quân quý I là 10,4%/năm, cao hơn lãi suất phát hành bình quân quý IV/2019...
|
|
|
|
|
|
Cập nhật thị trường
VN-INDEX
|
1.837,11
|
+19,94/+1,10%
|
HNX-INDEX
|
257,33
|
-2,67/-1,03%
|
UPCOM-INDEX
|
129,49
|
+1,12/+0,87%
|
VN30
|
2.009,04
|
+20,93/+1,05%
|
HNX30
|
544,66
|
-1,91/-0,35%
|
VNXALL
|
2.998,25
|
+29,51/+0,99%
|
|
|
|
Ngoại tệ và Vàng
|
Ngoại tệ
|
Mua
|
Chuyển khoản
|
Bán
|
|
CHF
|
22.986
|
23.148
|
23.448
|
|
EUR
|
26.657
|
26.737
|
27.002
|
|
GBP
|
29.882
|
30.093
|
30.361
|
|
JPY
|
200
|
202
|
204
|
|
USD
|
22.680
|
22.680
|
22.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 11:53 SA
|
|
TP HCM
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c
|
35.750
|
36.150
|
|
Vàng nữ trang 10k
|
11.933
|
13.233
|
|
Vàng nữ trang 14k
|
17.141
|
18.441
|
|
Vàng nữ trang 18k
|
22.380
|
23.680
|
|
Vàng nữ trang 24k
|
30.670
|
31.370
|
|
Vàng nữ trang 41,7%
|
13.826
|
15.226
|
|
Vàng nữ trang 58,3%
|
19.828
|
21.228
|
|
Vàng nữ trang 75%
|
25.865
|
27.265
|
|
Vàng nữ trang 99%
|
35.092
|
35.792
|
|
Vàng nữ trang 99,99%
|
35.450
|
36.150
|
|
Vàng SJC
|
35.210
|
35.330
|
|
Vàng SJC 1L
|
36.350
|
36.650
|
|
Vàng SJC 1L - 10L
|
36.530
|
36.730
|
|
Hà Nội
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng SJC
|
36.530
|
36.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 10:51 SA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|