VN-INDEX 1.837,11 +19,94/+1,10% |
HNX-INDEX 257,33 -2,67/-1,03% |
UPCOM-INDEX 129,49 +1,12/+0,87% |
VN30 2.009,04 +20,93/+1,05% |
HNX30 544,66 -1,91/-0,35%
21 Tháng Tư 2026 3:03:13 SA - Mở cửa
-
03/04
Lợi nhuận năm 2025 chỉ đạt 3,5 tỷ đồng trong khi tổng nợ lên tới 3.487 tỷ đồng, Xây dựng và Phát triển Hoàng Long đang đối mặt áp lực lớn khi khoảng 1.500 tỷ đồng trái phiếu sẽ đáo hạn vào giữa năm 2026.
-
03/04
Giá vàng trong nước đồng loạt “rơi tự do” cùng thế giới với mức độ giảm kỷ lục trong một phiên giao dịch, về sát 171 triệu đồng/lượng. Trong đó, Bảo Tín Minh Châu ghi nhận giảm sâu nhất.
-
02/04
Giá vàng châu Á đã giảm mạnh trong chiều 2/4 sau bài phát biểu của Tổng thống Mỹ Donald Trump về tình hình xung đột tại Trung Đông.
-
02/04
Giá vàng phục hồi, nhưng chuyên gia Avi Gilburt cảnh báo đợt điều chỉnh chưa kết thúc, có thể giảm sâu về 3.800 USD/ounce do rủi ro kỹ thuật gia tăng.
-
02/04
Các đồng tiền điện tử đã đồng loạt giảm điểm trong phiên giao dịch ngày 2/4 tại thị trường châu Á, sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump phát tín hiệu về các đợt tấn công mạnh mẽ hơn nhằm vào Iran trong những tuần tới.
-
02/04
Vietcombank niêm yết giá USD ở mức 26.142 - 26.362 VND/USD (mua vào - bán ra), cùng tăng 2 đồng ở cả hai chiều so với phiên trước.
-
02/04
Đà tăng của lãi suất huy động và cho vay đang tạo áp lực lớn lên khả năng trả nợ của doanh nghiệp và người dân. Khi chi phí vốn leo thang, rủi ro nợ xấu được cảnh báo có thể quay lại, đặt hệ thống ngân hàng trước bài...
-
01/04
Giá vàng tại thị trường châu Á đi lên trong phiên giao dịch ngày 1/4, lên mức cao nhất trong gần hai tuần.
-
01/04
Đồng bitcoin duy trì đà tăng trong phiên giao dịch sáng 1/4 tại châu Á, sau khi khép lại tháng 3/2026 với lần tăng đầu tiên kể từ tháng 9/2025, chấm dứt chuỗi 5 tháng giảm liên tiếp.
-
01/04
Vietcombank niêm yết giá USD ở mức 26.140 VND/USD (mua vào) và 26.360 VND/USD (bán ra), cùng tăng 3 đồng ở cả hai chiều so với phiên 31/3.
-
01/04
Sự lệch pha giữa tăng trưởng tín dụng và huy động đang đẩy hệ thống ngân hàng vào một vòng xoáy áp lực mới. Liệu ngành ngân hàng có đủ khả năng để đáp ứng vốn cho mục tiêu tăng trưởng kinh tế?
-
31/03
Tại Vietcombank, giá USD được niêm yết ở mức 26.137 VND/USD (mua vào) và 26.357 VND/USD (bán ra), cùng tăng 2 đồng ở cả hai chiều so với hôm qua.
-
31/03
Mặt bằng lãi suất huy động tăng mạnh trong tháng 3/2026, nhiều nơi vượt ngưỡng 9%/năm, đang kéo dòng tiền rời khỏi các kênh đầu tư rủi ro như chứng khoán, bất động sản để quay lại hệ thống ngân hàng.
-
30/03
Sau thời gian neo ở mức thấp, lãi suất cho vay tại các ngân hàng thương mại đang có xu hướng gia tăng, tạo áp lực lớn hơn lên người vay.
-
30/03
Giá vàng trong nước đi ngang quanh mức 172,8 triệu đồng/lượng, ghi nhận mức tăng khoảng 1,8 triệu đồng/lượng sau 1 tuần giao dịch. Tuy nhiên, người "đu đỉnh" đầu tháng vẫn đang đối mặt với khoản lỗ kỷ lục lên tới 15 triệu đồng/lượng.
-
30/03
Vietcombank niêm yết giá USD ở mức 26.135 VND/USD (mua vào) và 26.355 VND/USD (bán ra), không thay đổi so với phiên 27/3.
-
30/03
Theo số liệu cập nhật mới nhất của Tổng Công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam có hiệu lực đến 9h00 ngày 30/3/2026, khối ngoại đang sở hữu tỷ lệ như thế nào tại BID, CTG và VCB.
-
27/03
Đà tăng kéo dài của giá vàng thế giới đã bất ngờ chững lại trong bối cảnh xung đột tại Iran leo thang. Diễn biến địa chính trị này đang tạo ra hiệu ứng dây chuyền lên các thị trường tài chính và hàng hóa toàn cầu.
-
27/03
Dù chịu tác động từ biến động toàn cầu và áp lực gia tăng của đồng USD, tỷ giá USD/VND hiện vẫn trong biên độ kiểm soát. Các động thái điều hành gần đây của Ngân hàng Nhà nước cho thấy định hướng rõ ràng: Ưu tiên ổn định thị...
-
27/03
Không còn thời kỳ dòng vốn giá rẻ, lãi suất cho vay bình quân tại một số nhà băng tăng tới gần 2%/năm. Riêng lãi suất cho vay lĩnh vực sản xuất kinh doanh đã nhanh chóng vọt lên mức 11,5%/năm.
|
|
|
|
Ngoại tệ và Vàng
|
Ngoại tệ
|
Mua
|
Chuyển khoản
|
Bán
|
|
CHF
|
22.986
|
23.148
|
23.448
|
|
EUR
|
26.657
|
26.737
|
27.002
|
|
GBP
|
29.882
|
30.093
|
30.361
|
|
JPY
|
200
|
202
|
204
|
|
USD
|
22.680
|
22.680
|
22.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 11:53 SA
|
|
TP HCM
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c
|
35.750
|
36.150
|
|
Vàng nữ trang 10k
|
11.933
|
13.233
|
|
Vàng nữ trang 14k
|
17.141
|
18.441
|
|
Vàng nữ trang 18k
|
22.380
|
23.680
|
|
Vàng nữ trang 24k
|
30.670
|
31.370
|
|
Vàng nữ trang 41,7%
|
13.826
|
15.226
|
|
Vàng nữ trang 58,3%
|
19.828
|
21.228
|
|
Vàng nữ trang 75%
|
25.865
|
27.265
|
|
Vàng nữ trang 99%
|
35.092
|
35.792
|
|
Vàng nữ trang 99,99%
|
35.450
|
36.150
|
|
Vàng SJC
|
35.210
|
35.330
|
|
Vàng SJC 1L
|
36.350
|
36.650
|
|
Vàng SJC 1L - 10L
|
36.530
|
36.730
|
|
Hà Nội
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng SJC
|
36.530
|
36.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 10:51 SA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|