VN-INDEX 1.690,99 +6,67/+0,40% |
HNX-INDEX 259,91 -1,52/-0,58% |
UPCOM-INDEX 118,98 -0,38/-0,32% |
VN30 1.923,92 +2,74/+0,14% |
HNX30 567,54 -3,59/-0,63%
29 Tháng Mười Một 2025 12:49:54 CH - Mở cửa
-
23/09
Tỷ giá USD hôm nay 23/9 tại Vietcombank và BIDV cùng điều chỉnh ở chiều mua vào trong khi chiều bán ra đứng yên so với sáng hôm qua.
-
18/09
Vietcombank giảm tiếp 12 đồng ở cả giá mua vào và bán ra, niêm yết tỷ giá USD ở mức 26.165 - 26.445 VND/USD (mua vào - bán ra).
-
18/08
Vietcombank và BIDV cùng niêm yết tỷ giá USD ở mức 26.090 - 26.450 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 10 đồng ở cả chiều mua và bán so với sáng 15/8.
-
15/08
Vietcombank và BIDV cùng đảo chiều giảm giá, niêm yết tỷ giá USD hôm nay ở mức 26.080 - 26.440 VND/USD (mua vào - bán ra).
-
14/08
Vietcombank niêm yết tỷ giá USD ở mức 26.100 - 26.460 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 10 đồng ở cả chiều mua và bán so với sáng 13/8.
-
13/08
Tỷ giá hôm nay 13/8 giữa Đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD) và Nhân dân tệ (NDT) tại các ngân hàng cùng đi lên.
-
12/08
Tỷ giá hôm nay 12/8 giữa Đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD) và Nhân dân tệ (NDT) tại các ngân hàng tăng, giảm trái chiều.
-
09/08
Tỷ giá USD hôm nay: Rạng sáng 9-8, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD giảm, hiện ở mức 25.228 đồng.
-
08/08
Vietcombank và BIDV cùng niêm yết tỷ giá USD ở mức 26.030 - 26.390 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 20 đồng ở cả chiều mua và bán so với sáng 7/8.
-
07/08
Sáng 7/8, tỷ giá giữa Đồng Việt Nam (VND) với Đô la Mỹ (USD) và Nhân dân tệ (NDT) tại các ngân hàng ngân hàng thương mại giảm nhẹ.
-
05/08
Tỷ giá USD hôm nay 5/8 tại Vietcombank và BIDV cùng niêm yết ở mức 26.010 - 26.370 VND/USD (mua vào - bán ra), giảm 20 đồng ở cả hai chiều giao dịch so với sáng hôm qua.
-
31/07
Tỷ giá USD hôm nay 31/7 tại các ngân hàng trong nước biến động trái chiều sau quyết định giữ nguyên lãi suất của Fed.
-
16/07
Tỷ giá USD tại Vietcombank và BIDV cùng nhích tăng nhẹ 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch, lên thành 25.960 - 26.320 VND/USD (mua vào - bán ra).
-
15/07
Tỷ giá USD tại Vietcombank và BIDV cùng là 25.950 - 26.310 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 20 đồng ở cả chiều mua và bán so với sáng hôm qua.
-
14/07
Vietcombank và BIDV cùng niêm yết tỷ giá USD ở mức 25.930 - 26.290 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng nhẹ 10 đồng ở cả hai chiều giao dịch so với sáng 11/7.
-
11/07
Vietcombank điều chỉnh giảm 30 đồng ở cả hai chiều giao dịch, đưa tỷ giá USD hôm nay 11/7 xuống còn 25.920 - 26.280 VND/USD (mua vào - bán ra).
-
10/07
Tỷ giá USD hôm nay: Rạng sáng 10-7, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm của đồng Việt Nam với USD ở mức 25.119 đồng.
-
08/07
Tỷ giá USD hôm nay 8/7 tại Vietcombank giao dịch ở mức 25.970 VND/USD (mua vào) và 26.330 VND/USD (bán ra), giảm 25 đồng ở cả hai chiều giao dịch.
-
07/07
Từ tháng 1/2025, đồng euro đã tăng giá khoảng 14%, gây ra lo ngại cho nhiều quan chức ECB sau khi lạm phát khu vực chạm mục tiêu 2% trong tháng 6/2025.
-
04/07
Tại các ngân hàng thương mại vào lúc 8h25 sáng nay, Vietcombank niêm yết tỷ giá USD ở mức 26.010 - 26.370 VND/USD (mua vào - bán ra), tăng 25 đồng ở cả chiều mua và bán.
|
|
|
|
|
|
Ngoại tệ và Vàng
|
Ngoại tệ
|
Mua
|
Chuyển khoản
|
Bán
|
|
CHF
|
22.986
|
23.148
|
23.448
|
|
EUR
|
26.657
|
26.737
|
27.002
|
|
GBP
|
29.882
|
30.093
|
30.361
|
|
JPY
|
200
|
202
|
204
|
|
USD
|
22.680
|
22.680
|
22.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 11:53 SA
|
|
TP HCM
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng nhẫn SJC 99,99 5p,1c,2c,5c
|
35.750
|
36.150
|
|
Vàng nữ trang 10k
|
11.933
|
13.233
|
|
Vàng nữ trang 14k
|
17.141
|
18.441
|
|
Vàng nữ trang 18k
|
22.380
|
23.680
|
|
Vàng nữ trang 24k
|
30.670
|
31.370
|
|
Vàng nữ trang 41,7%
|
13.826
|
15.226
|
|
Vàng nữ trang 58,3%
|
19.828
|
21.228
|
|
Vàng nữ trang 75%
|
25.865
|
27.265
|
|
Vàng nữ trang 99%
|
35.092
|
35.792
|
|
Vàng nữ trang 99,99%
|
35.450
|
36.150
|
|
Vàng SJC
|
35.210
|
35.330
|
|
Vàng SJC 1L
|
36.350
|
36.650
|
|
Vàng SJC 1L - 10L
|
36.530
|
36.730
|
|
Hà Nội
|
Mua vào
|
Bán ra
|
|
Vàng SJC
|
36.530
|
36.750
|
Nguồn: Vietcombank. Cập nhật lúc 10:51 SA
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|